Tin chỉ đạo điều hành
 

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định số 879/QĐ-UBND về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương.

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1790/KH-UBND về công tác thông tin đối ngoại tỉnh Bình Dương năm 2025.​

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định số 898/QĐ-UBND về việc ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định số 883/QĐ-UBND về Danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh quy định chi tiết nội dung được giao trong luật được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp lần thứ tám.​

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh thông báo về việc nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm 2025 và những năm tiếp theo.

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1684/KH-UBND triển khai thi hành Luật Dữ liệu trên địa bàn tỉnh.​

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo khẩn trương thực hiện tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo phối hợp triển khai vận hành tổ chức bộ máy mới của cơ quan thuế các cấp.

 
 

​TTĐT - UBND tỉnh yêu cầu triển khai thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính về thực hiện Quyết định số 571/QĐ-TTg ngày 12/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ.​

 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Tin liên quan
  
  
Phân loại
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
Miễn thị thực du lịch Việt Nam - CampuchiaMiễn thị thực du lịch Việt Nam - Campuchia
TT (Kiên Giang) - Sau buổi làm việc về hợp tác phát triển du lịch giữa Kiên Giang và các tỉnh vùng biên giới trên bộ và ven biển vịnh Thái Lan chiều 15-3, Bộ trưởng Du lịch Campuchia Thong Khon cho biết Chính phủ Campuchia và VN đã đồng ý miễn thị thực cho công dân VN đến Campuchia và ngược lại.

Hiện khách du lịch bằng đường bộ đến Campuchia chỉ cần đóng bảo hiểm xe và con người là có thể đến nhiều nơi trên đất nước Campuchia. Ngành du lịch Campuchia cũng sẽ giảm 30% giá các dịch vụ khách sạn cho du khách đến Campuchia.

Theo ông Thong Khon, trong hai tháng đầu năm 2009 có khoảng 12.000 du khách VN đi du lịch Campuchia bằng đường bộ qua cửa khẩu Hà Tiên (Kiên Giang) và Mộc Bài (Tây Ninh).

H.T.Dũng
(Theo Tuổi Trẻ Online)
3/16/2009 9:29 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết1765-Mien-thi-thuc-du-lich-Viet-Nam-CampuchiaThông tin chỉ đạo, điều hành
Sản xuất công nghiệp và sức tiêu dùng phục hồi mạnhSản xuất công nghiệp và sức tiêu dùng phục hồi mạnh

TTĐT - Mười một tháng đầu năm, ngành công nghiệp tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng đi lên với mức tăng GTSXCN đạt 7,3% (ba tháng tăng 2,1%, bốn tháng tăng 3,3%, năm tháng tăng 4%, sáu tháng tăng 4,8%, bảy tháng tăng 5,1%, tám tháng tăng 5,6%, chín tháng tăng 6,5%, mười tháng tăng 7%) thể hiện việc phục hồi của ngành công nghiệp trước tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. 

1. Tình hình chung:
 
Tháng 11 năm 2009 giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) ước đạt 64.411 tỷ đồng tăng 3,6% so với tháng 10/2009 và tăng 13% so cùng kỳ, trong đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 6,1%, khu vực ngoài quốc doanh tăng 17,3%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 13,9% so với cùng kỳ (trong đó Tcty dầu khí giảm 3,3%, các ngành khác tăng 16,1%). 
 
Tính chung mười một tháng đầu năm 2009 GTSXCN ước đạt 631.871 tỷ đồng tăng 7,3% so với cùng kỳ (thấp hơn so với mức kế hoạch đề ra của cả năm là 16,5%), trong đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 3,6%, chiếm trọng 24,2% toàn ngành; khu vực ngoài quốc doanh tăng 9,4% chiếm tỷ trọng 35,1% toàn ngành; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 7,7% (trong đó dầu khí tăng 9,6%, các ngành khác tăng 7,5%) chiếm tỷ trọng 40,7% toàn ngành. Tính theo cấp quản lý: công nghiệp trung ương tăng 5,4%, công nghiệp địa phương tăng 7,7%.
 
Mười một tháng đầu năm 2009 các sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong GTSXCN có tăng trưởng khá (cao hơn mức trung bình toàn ngành) gồm: dầu thô khai thác tăng 13,5%, thuốc lá điếu tăng 12,1%, giày dép ủng bằng giả da cho người lớn tăng 17%, xà phòng giặt tăng 19,6%, xi măng tăng 18,5%, thép tròn các loại tăng 18,9%, điều hoà nhiệt độ tăng 46,1%, tủ lạnh, tủ đá tăng 31,4%, điện sản xuất tăng 13%, nước máy thương phẩm tăng 9,7% so cùng kỳ năm trước.
 
Một số sản phẩm có tăng trưởng ở mức thấp (thấp hơn mức trung bình toàn ngành) gồm: than sạch tăng 5,6%, dầu thực vật tinh luyện tăng 0,6%, đường kính tăng 0,3%, vải dệt từ sợi tổng hợp tăng 2%, lốp ô tô, máy kéo tăng 2,5%, gạch xây bằng đất nung tăng 1,9%, máy giặt tăng 0,7%, xe máy tăng 7,2%.
 
Các sản phẩm không tăng hoặc giảm so với cùng kỳ có khí đốt thiên nhiên đạt 99,4 %, khí hóa lỏng (LPG) đạt 88,2%, thuỷ hải sản chế biến đạt 92,8%, sữa bột đạt 89,3%, bia đạt 99,6%, vải dệt từ sợi bông đạt 86,7%, quần áo mặc thường cho người lớn đạt 83,2%, giày thể thao đạt 94,4%; giấy, bìa các loại đạt 85,9%, phân hóa học đạt 94,8%, sơn hoá học đạt 99,9%, kính thuỷ tinh đạt 93,6%, gạch lát ceramic đạt 93,7%, bình đun nước nóng đạt 84,1%, tivi đạt 93,7%, ô tô đạt 93,4% (trong đó xe tải đạt 93%, xe chở khách đạt 93,8%) so cùng kỳ.
 
Theo vùng lãnh thổ mười một tháng đầu năm 2009 một số tỉnh, thành phố chiếm tỷ trọng lớn trong GTSXCN có tăng trưởng cao hơn bình quân toàn ngành gồm: Tp. Hà Nội tăng 8,6%; Quảng Ninh tăng 12,8%; Thanh Hóa tăng 13%; Khánh Hoà tăng 8%; Tp. Hồ Chí Minh tăng 7,4%; Bình Dương tăng 9,2%; Đồng Nai tăng 9,9%; Bà Rịa – Vũng Tàu tăng 9,9%; Cần Thơ tăng 9,2%. Một số tỉnh thành phố có mức tăng trưởng thấp hơn trung bình toàn ngành gồm: Hải Phòng tăng 7%; Vĩnh Phúc tăng 2,6%; Hải Dương tăng 4,8%; Phú Thọ tăng 3,4%; Đà Nẵng tăng 5%;
 
Một số nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh công nghiệp:
 
Mười một tháng đầu năm ngành công nghiệp tiếp tục duy trì xu hướng tăng trưởng đi lên với mức tăng GTSXCN đạt 7,3% (ba tháng tăng 2,1%, bốn tháng tăng 3,3%, năm tháng tăng 4%, sáu tháng tăng 4,8%, bảy tháng tăng 5,1%, tám tháng tăng 5,6%, chín tháng tăng 6,5%, mười tháng tăng 7%) thể hiện việc phục hồi của ngành công nghiệp trước tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu.  
 
Về loại hình kinh tế: khu vực kinh tế nhà nước có mức tăng thấp (một phần do việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước nên tỷ trọng của khối doanh nghiệp này giảm xuống so với toàn ngành); trong khi khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt mức tăng khá so với toàn ngành; phân ngành kinh tế cấp 1, ngành khai khoáng và sản xuất, phân phối điện, nước, gas có tốc độ tăng trưởng khá, trong khi công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn chỉ tăng trưởng ở mức thấp (tuy nhiên mức tăng đã khá so với các tháng trước) do nhu cầu giảm.
 
Về các sản phẩm công nghiệp đáng lưu ý là dầu thô đạt mức tăng khá cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất và xuất khẩu, các sản phẩm xi măng, thép xây dựng tăng cao đáp ứng nhu cầu của các công trình xây dựng theo chủ trương kích cầu của Chính phủ. Một số sản phẩm khác như điện sản xuất, giày dép, xà phòng, hàng tiêu dùng (điều hòa, tủ lạnh, tủ đá) cũng đạt tăng trưởng cao thể hiện xu hướng phục hồi của sản xuất và tiêu dùng khu vực dân cư. Phân tích về các chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp cũng cho thấy xu hướng tương tự.
 
Về giá cả các mặt hàng công nghiệp: trong tháng 11 giá dầu thô tăng so với các tháng trước (hiện ở mức 77-81 USD/thùng) tạo điều kiện tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng thu ngân sách, tuy nhiên việc giá dầu tăng cao cũng tạo áp lực tăng giá xăng dầu trên thế giới và trong nước (ngày 20/11/2009 xăng A92 tiếp tục tăng lên 16.300 đ/lít, sau khi đã tăng giá lên 15.500 đ/lít vào ngày 24/10/2009), tỷ giá giữa USD và đồng Việt Nam tăng đáng kể (lên mức gần 18.000 đ/USD theo tỷ giá ngân hàng ngày 24/11/2009, trong khi tỷ giá ngoài thị trường tự do lên mức 19.750 đ/USD) tạo áp lực cho các doanh nghiệp cần ngoại tệ để nhập khẩu và trực tiếp ảnh hưởng tăng giá hàng hoá (nhập khẩu hoặc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu) trên thị trường, giá thép xây dựng do nhà sản xuất tăng lên mức 12 triệu đồng/tấn (thép tại thị trường đã tăng lên mức 12,5-13 triệu đồng/tấn so với mức 11,5-12 triệu đồng/tấn vào tháng trước); giá phân bón đạm urê và phân DAP tăng 500-700 nghìn đồng/tấn (phân urê 6 triệu đồng/tấn, phân DAP 7,2 triệu đồng/tấn) do giá quốc tế tăng nhưng lượng tồn kho trong nước vẫn ở mức cao; giá thức ăn gia súc cũng tăng cao (hiện ở mức 200 nghìn đồng/bao 25 kg, tăng 10.000 đồng so với đầu tháng). Như vậy việc tăng giá hầu hết các mặt hàng sẽ tạo áp lực lên các nhà sản xuất và người tiêu dùng, tăng chỉ số giá tiêu dùng và tỷ lệ lạm phát vào các tháng cuối năm 2009.
 
2. Về xuất nhập khẩu:
 
- Xuất khẩu: 
 
Kim ngạch xuất khẩu cả nước mười một tháng đầu năm 2009 ước đạt 51,4 tỷ USD giảm 11,4% so cùng kỳ, trong đó doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) xuất khẩu đạt 27 tỷ USD giảm 15,5% so cùng kỳ.
 
Một số mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ yếu tăng gồm: dầu thô đạt 12,67 triệu tấn tăng 3,1% (nhưng về kim ngạch chỉ đạt 5,77 tỷ USD giảm 41,7%) ; than đá đạt 22,2 triệu tấn tăng 19,8% (nhưng về kim ngạch chỉ đạt 1,17 tỷ USD giảm 11,3%); hàng điện tử, vi tính và linh kiện đạt 2,5 tỷ USD tăng 1%; máy móc, thiết bị và phụ tùng đạt 1,76 tỷ USD tăng 2,3%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt trên 2,7 tỷ USD tăng 163,9%; hoá chất và sản phẩm hoá chất đạt 318 triệu USD tăng 0,6%.
 
Một số mặt hàng xuất khẩu giảm gồm: hàng dệt may đạt 8,17 tỷ USD giảm 1,3%; hàng giày dép đạt 3,57 tỷ USD giảm 16%; túi xách, vali, mũ và ô dù đạt 661 triệu USD giảm 11,4%; dây và cáp điện đạt 773 triệu USD giảm 17,8%; sản phẩm nhựa đạt 732 triệu USD giảm 13,4%; sắt thép và sản phẩm đạt 829 triệu USD giảm 52,1% (chủ yếu do năm 2008 các doanh nghiệp nhập sắt thép về sau đó tái xuất do nhu cầu trong nước không tăng nhiều vì khủng hoảng).
 
- Nhập khẩu:
 
Kim ngạch nhập khẩu cả nước mười một tháng đầu năm 2009 ước đạt 61,6 tỷ USD giảm 18% so cùng kỳ, trong đó doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nhập khẩu 22,4 tỷ USD giảm 13,2% so cùng kỳ. Mười tháng đầu năm nhập siêu ước đạt 10,2 tỷ USD chiếm 19,8% kim ngạch xuất khẩu.
 
Một số mặt hàng công nghiệp nhập khẩu chủ yếu tăng gồm: xăng dầu các loại đạt 11,86 triệu tấn tăng 0,62%; phân bón đạt 3,92 triệu tấn tăng 35% (trong đó phân urê 1,27 triệu tấn tăng 80,8%); dược phẩm đạt 969 triệu USD tăng 25,7%; nguyên liệu dược phẩm đạt 161 triệu USD tăng 9,5%; chất dẻo nguyên liệu đạt 2 triệu tấn tăng 27,6%; bông các loại đạt 278 nghìn tấn tăng 4,5%; sợi các loại đạt 453 nghìn tấn tăng 19,5%; sắt thép các loại đạt 9 triệu tấn tăng 16,2% (trong đó phôi thép 2,2 triệu tấn tăng 5,8%); máy vi tính và linh kiện điện tử đạt 3,5 tỷ USD tăng 3,2%; cao su 279 nghìn tấn tăng 58,5%; giấy các loại đạt 936 nghìn tấn tăng 12%; ôtô nguyên chiếc đạt 66,3 nghìn chiếc tăng 37%.
 
Một số mặt hàng công nghiệp chủ yếu giảm gồm: hoá chất đạt 1,45 tỷ USD giảm 12%; sản phẩm hoá chất đạt 1,39 tỷ USD giảm 7%; nguyên liệu dệt may da đạt 1,74 tỷ USD giảm 21%; linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 1,6 tỷ USD giảm 9%; xe máy nguyên chiếc đạt 102 nghìn chiếc giảm 13%; linh kiện xe máy đạt 541 triệu USD giảm 5,3%; máy móc thiết bị và phụ tùng đạt 10,6 tỷ USD giảm 10,3% so cùng kỳ.
 
Kim ngạch nhập khẩu cả nước trong mười một tháng đầu năm 2009 giảm chủ yếu là do nhu cầu trong nước giảm cả về nguyên liệu sản xuất (hoá chất, linh kiện phụ tùng ôtô, xe máy; nguyên liệu dệt, may, da), máy móc thiết bị và phụ tùng, hàng tiêu dùng (sản phẩm hoá chất, xe máy nguyên chiếc). Nguyên nhân chủ yếu do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng đến xuất khẩu, sản xuất và tiêu dùng của thị trường trong nước.
 
Tuy nhiên, có một số nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất tăng như sợi, bông các loại, chất dẻo nguyên liệu, sắt thép các loại, phân bón các loại, cao su,... cho thấy nền kinh tế đang có sự dịch chuyển theo chiều hướng tốt.
 
Riêng sản phẩm phân bón (đặc biệt là phân urê) có lượng nhập khẩu tăng cao trong khi sản phẩm sản xuất trong nước đang tồn kho cho thấy nhu cầu thị trường tăng cao, đồng thời khả năng cạnh tranh của sản phẩm sản xuất trong nước còn thấp và cần thiết xem xét về hàng rào bảo hộ đối với mặt hàng này.     
 
Về mặt hàng ôtô nhập khẩu nguyên chiếc cũng tăng cao cho thấy thị trường trong nước vẫn có nhu cầu lớn trong khi khả năng đáp ứng của các liên doanh lắp ráp xe có hạn.
 
3. Tình hình cụ thể một số ngành công nghiệp chủ yếu:
 
- Tháng 11/2009 sản lượng dầu thô khai thác ước đạt 1,25 triệu tấn giảm 4,3% so với tháng 10/2009 và giảm 5,6% so với cùng kỳ (nguyên nhân do sụt giảm sản lượng ở một số mỏ mới đi vào khai thác), lũy kế mười một tháng đầu năm dầu thô khai thác ước đạt 15,25 triệu tấn tăng 13,5% so với cùng kỳ.
 
- Than đá sản xuất mười một tháng đầu năm ước đạt 38,77 triệu tấn tăng 5,6% so với cùng kỳ, trong đó riêng Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt nam xuất khẩu 21,6 triệu tấn tăng 29,1% so cùng kỳ.
 
- Điện sản xuất mười một tháng đầu năm đạt 73,4 tỷ kwh tăng 13% so với cùng kỳ, đây là mức tăng khá cao so với tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp (7,3%), nguyên nhân do nhu cầu điện sinh hoạt vẫn ở mức cao.
 
- Phân hóa học (không tính phân NPK) mười một tháng đầu năm sản xuất ước đạt 2,2 triệu tấn giảm 5,2% so cùng kỳ.  
 
- Thép tròn các loại mười một tháng đầu năm sản xuất đạt 4,2 triệu tấn tăng 18,9% so cùng kỳ.
 
- Xi măng mười tháng đầu năm ước đạt 43,5 triệu tấn tăng 18,5% so cùng kỳ./.
 
4. Giá cả thị trường:
 
Lương thực: Giá lúa gạo nhìn chung tăng. Giá lúa tăng 400đ-600đ/kg so với tháng trước, lúa tẻ thường phổ biến ở mức 4200-6000 tùy loại; lúa OMCS khoảng 4.700đ/kg-4.900đ/kg (tăng 300-500đ/kg), lúa IR 50404 4.200đ/kg- 4.600đ/kg (tăng 600đ/kg), lúa Jasmine mới khoảng 4.900đ/kg-4.300đ/kg (tăng 100-400đ/kg) kéo theo giá gạo tăng khá: gạo Jasmine khoảng 8500-9500/kg (giảm nhẹ 100đ/kg), gạo CLC khoảng 9000-11500đ/kg (tăng 500đ/kg), gạo IR50404 dao động trong khoảng 6500- 7000đ/kg, tăng 300-700đ/kg
 
Thực phẩm: Thịt lợn đứng giá so với tháng trước: lợn hơi khoảng 28.000-31.000đ/kg, giá lợn đùi ở mức 60.000đ/kg; thịt nạc vai 62.000đ/kg, thịt rọi 55.000đ/kg.
 
Các loại thực phẩm khác không nhiều biến động: giá các loại thịt gà, bò, tôm, cá ít biến động: vịt hơi khoảng 18000-20000đ/kg (giảm nhẹ), giá thịt bò khoảng 100.000 ngàn đ/kg (đứng giá), thịt gà hơi 60.000-65000đ/kg (giảm 5000đ/kg); tôm càng xanh khoảng 160 ngàn/kg (đứng giá); cá tra 20000đ/kg (giảm 2.000đ/kg); cá diêu hồng 24.000-25.000 đ/kg (giảm 3.000đ/kg)
 
Rau các loại: Giá các loại rau xanh nhìn chung giảm so với tháng trước: Cải xanh 400đ/kg (giảm 1.000đ/kg); rau cải ngọt 4.500đ/kg (giảm 500đ/kg), rau muống 4.000đ/kg (giảm 1.000đ/kg), xà lách 7.000đ/kg (tăng 2.000đ/kg), hành tươi 10.000đ/kg (tăng 5.000đ/kg), cà chua 6.000đ/kg (giảm 1.000đ/kg).
 
Vật tư nông nghiệp: Giá phân bón trong nước giảm đáng kể: Giá urê Trung Quốc khoảng 5.200đ/kg (giảm 160đ/kg), giá Urê Phú Mỹ sản xuất 5.200đ/kg (giảm 200đ/kg), Urê Liên Xô 6.000đ/kg (đứng giá); phân lân 10.500-11.400đ/kg (đứng giá); phân DAP (Philipin nhập khẩu) 12.200đ/kg (giảm 200đ/kg), DAP Trung Quốc 6.800đ/kg (giảm 200đ/kg)
 
M.X
(Theo Báo cáo của Vụ Kinh tế Công nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
12/1/2009 9:37 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết811-San-xuat-cong-nghiep-va-suc-tieu-dung-phuc-hoi-manhThông tin chỉ đạo, điều hành
Triển khi thực hiện miễn các khoản phí, lệ phí khi chuyển đổi giấy tờ liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chínhTriển khi thực hiện miễn các khoản phí, lệ phí khi chuyển đổi giấy tờ liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính

​TTĐT - UBND tỉnh yêu cầu triển khai thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính về thực hiện Quyết định số 571/QĐ-TTg ngày 12/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ.​

Theo đó, Công văn số 3251/BTC-CST ngày 18/3/2025 của Bộ Tài chính nêu rõ: Để kịp thời triển khai thực hiện Quyết định số 571/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đề nghị các Bộ, ngành địa phương rà soát, đánh giá và có đề xuất cụ thể về việc miễn các khoản phí, lệ phí mà các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nội dung chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 3251/BTC-CST về việc thực hiện Quyết định số 571/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để triển khai thực hiện và tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 26/3/2025.

Văn bản ​​

3/31/2025 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, miễn các khoản phí, lệ phí, chuyển đổi giấy tờ, sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính967-trien-khi-thuc-hien-mien-cac-khoan-phi-le-phi-khi-chuyen-doi-giay-to-lien-quan-den-sap-xep-to-chuc-lai-don-vi-hanh-chinThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Phân công các sở ngành, địa phương thẩm định phương án giá và tiếp nhận kê khai giáPhân công các sở ngành, địa phương thẩm định phương án giá và tiếp nhận kê khai giá

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định số 3276/QĐ-UBND về việc phân công cho các sở, ngành, địa phương thực hiện  nhiệm vụ thẩm định phương án giá và tiếp nhận kê khai giá trên địa bàn tỉnh.

Các  quan, đơn vị, địa phương được phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định và tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung khác  liên quan theo quy định tại Luật Giá  các văn bản hướng dẫn

Xem phân công nhiệm vụ cụ thể tại ​​Quyết định số 3276/QĐ-UBND​

11/20/2024 2:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, phương án giá và tiếp nhận kê khai giá234-phan-cong-cac-so-nganh-dia-phuong-tham-dinh-phuong-an-gia-va-tiep-nhan-ke-khai-giThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Thông báo nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng VươngThông báo nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

TTĐT - ​UBND tỉnh thông báo về việc nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương​.

​Theo đó, các công sở, trụ sở các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp và các hộ nhân dân phải treo Quốc kỳ trong 01 ngày: Thứ Năm, ngày 18/4/2024.

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ lễ trong 01 ngày: Thứ năm, ngày 18/4/2024.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang, UBND các huyện, thị xã, thành phố, lãnh đạo các doanh nghiệp phải bố trí lực lượng trực gác, bảo vệ cơ quan đơn vị và khu phố, ấp; chủ động xử lý mọi diễn biến bất thường xảy ra trước, trong và sau ngày lễ, đồng thời báo cáo kịp thời các vấn đề đột xuất xảy ra về UBND tỉnh.

Trước ngày lễ, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp tổ chức cho cán bộ, công chức, chiến sĩ, công nhân và nhân dân tổng vệ sinh ở khu vực cơ quan, đơn vị mình, các đường giao thông, nơi công cộng và các khu phố, ấp.

Các sở, ban, ngành, đơn vị tổ chức treo cờ tại trụ sở làm việc đơn vị mình đang quản lý để tuyên truyền về lễ Giổ Tổ Hùng Vương.​

Thông báo​

 

4/16/2024 8:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtCán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nghỉ, 1 ngày, Giỗ Tổ, Hùng Vương846-thong-bao-nghi-le-gio-to-hung-vuonThông tin chỉ đạo, điều hànhTrueĐoan Trang
270.00
121,000
0.00
121000
0
Thông báo nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương Thông báo nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

​TTĐT - UBND tỉnh thông báo về việc nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.

Theo đó, công sở, trụ sở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các hộ nhân dân phải treo Quốc kỳ trong 01 ngày: Thứ Hai, ngày 07/4/2025.

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ lễ trong 01 ngày: Thứ Hai, ngày 07/4/2025.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang, UBND các huyện, thị xã, thành phố, lãnh đạo các doanh nghiệp phải bố trí lực lượng trực gác, bảo vệ cơ quan đơn vị và khu phố, ấp; chủ động xử lý mọi diễn biến bất thường xảy ra trước, trong và sau ngày lễ, đồng thời báo cáo kịp thời các vấn đề đột xuất xảy ra về UBND tỉnh.

Trước ngày lễ, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp tổ chức cho cán bộ, công chức, chiến sĩ, công nhân và nhân dân tổng vệ sinh ở khu vực cơ quan, đơn vị mình, các đường giao thông, nơi công cộng và các khu phố, ấp.

Các sở, ban, ngành, đơn vị tổ chức treo cờ tại trụ sở làm việc đơn vị mình đang quản lý để tuyên truyền về lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.

Thông báo​

4/1/2025 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương904-thong-bao-nghi-le-gio-to-hung-vuongThông tin chỉ đạo, điều hànhTruePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Thành lập Sở Tài chính tỉnh Bình DươngThành lập Sở Tài chính tỉnh Bình Dương

​TTĐT - HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 08/NQ-HĐND thành lập Sở Tài chính trên cơ sở hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính tỉnh Bình Dương.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ 21 (chuyên đề) thông qua ngày 26/02/2025 và có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2025.

Theo đó, Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

UBND tỉnh có trách nhiệm quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Sở Tài chính theo quy định của pháp luật.

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết số 08/NQ-HĐND

3/7/2025 4:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, thành lập Sở Tài chính606-thanh-lap-so-tai-chinh-tinh-binh-duonThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Tổng kết chương trình nâng cao hiệu quả giáo dục chính trị, bảo vệ nền tảng tư tưởng của ĐảngTổng kết chương trình nâng cao hiệu quả giáo dục chính trị, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng

​TTĐT - UBND tỉnh yêu cầu triển khai thực hiện chỉ đạo tại Báo cáo số 510-BC/TU, ngày 20/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tổng kết việc thực hiện Chương trình số 43-CTr/TU, ngày 25/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy "về tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong tình hình mới".

Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các quy định hiện hành và tình hình thực tế để tổ chức triển khai thực hiện nội dung yêu cầu của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Báo cáo số 510-BC/TU, ngày 20/01/2025; tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Văn bản​

3/26/2025 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, nâng cao hiệu quả giáo dục chính trị, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng539-tong-ket-chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-giao-duc-chinh-tri-bao-ve-nen-tang-tu-tuong-cua-danThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
HĐND tỉnh thông qua Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Cây Trường HĐND tỉnh thông qua Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Cây Trường

​TTĐT - HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 42/NQ-HĐND thông qua Đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Cây Trường tại thị trấn Lai Uyên và xã Cây Trường II, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bình Dương khóa X thông qua bằng hình thức lấy phiếu biểu quyết của đại biểu HĐND tỉnh, có hiệu lực kể từ ngày 23/11/2023.

Theo đó, khu vực quy hoạch Khu công nghiệp Cây Trường có vị trí tại thị trấn Lai Uyên và xã Cây Trường II, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.  

Phía Đông giáp đất cao su (thuộc thị trấn Lai Uyên).

Phía Tây giáp đường Hồ Chí Minh (thuộc xã Cây Trường II).

Phía Nam giáp Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng và đất cao su.

Phía Bắc giáp đất cao su (thuộc xã Cây Trường II).

Quy mô lập quy hoạch khoảng 700hecta .

Quy mô lao động khoảng 35.000 người.

Khu công nghiệp Cây Trường được xác định là khu công nghiệp tập trung, đa ngành với các loại hình công nghiệp thu hút các dự án đầu tư có các ngành nghề theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

UBND tỉnh căn cứ quy định pháp luật hiện hành hoàn chỉnh Đồ án quy hoạch, đảm bảo nội dung Đồ án quy hoạch phù hợp với quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng; các chỉ tiêu quy hoạch phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan; dự toán kinh phí lập quy hoạch theo định mức, quy định hiện hành và được cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đồng thời tổ chức lập quy hoạch theo đúng quy định, đảm bảo chất lượng, tiến độ.

Nghị quyết số 42/NQ-HĐND 

11/28/2023 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtHĐND tỉnh, thông qua, Đồ án, Quy hoạch, phân khu, xây dựng, tỷ lệ, 1/2.000, Khu công nghiệp, Cây Trường 534-hdnd-tinh-thong-qua-do-an-quy-hoach-phan-khu-xay-dung-ty-le-1-2-000-khu-cong-nghiep-cay-truongThông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
324.00
121,000
0.00
121000
0
Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Minh Hòa, huyện Dầu Tiếng đến năm 2040Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Minh Hòa, huyện Dầu Tiếng đến năm 2040

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2297/QĐ-UBND về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Minh Hòa, huyện Dầu Tiếng đến năm 2040.

​Theo đó, đô thị mới Minh Hòa được xác định bao gồm toàn bộ ranh giới xã Minh Hòa, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Quy mô diện tích lập quy hoạch 9.526,71 hecta. 

Ranh giới tứ cận được xác định: Phía Bắc giáp xã Tân Hiệp thuộc huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; phía Nam giáp xã Định An, xã Minh Tân thuộc huyện Dầu Tiếng; phía Đông giáp xã Minh Thạnh thuộc huyện Dầu Tiếng; phía Tây giáp hồ Dầu Tiếng.

Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Toàn bộ xã Minh Hòa, ranh giới theo ranh hành chính xã Minh Hòa gồm có 5 ấp: Hòa Lộc, Hòa Thành, Hòa Cường, Hòa Phú, Hòa Hiệp.

Phạm vi nghiên cứu mở rộng: Huyện Dầu Tiếng và các khu vực lân cận (huyện Hớn Quản, thị xã Chơn Thành – tỉnh Bình Phước).

Minh Hòa là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch và đầu mối giao thông phía Bắc của huyện Dầu Tiếng, thuận lợi kết nối với các tuyến giao thông cấp tỉnh, các đô thị và khu công nghiệp lớn, định hướng là đô thị dịch vụ - du lịch gắn với vùng du lịch núi Cậu, lòng hồ Dầu Tiếng kết hợp sản xuất nông nghiệp đô thị được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

Mục tiêu: Triển khai định hướng của quy hoạch vùng huyện Dầu Tiếng và các quy hoạch khác của các ngành liên quan tới huyện Dầu Tiếng đến năm 2040; xác định các định hướng phát triển cho đô thị Minh Hòa trên cơ sở khai thác tối đa các lợi thế hiện có, các tiềm năng phát triển trong tương lai sao cho phù hợp với tổng thể phát triển của toàn huyện Dầu Tiếng. 

Đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tiến trình đô thị hoá, phát triển kinh tế theo hướng xanh, bền vững và nâng cao chất lượng sống của người dân; xây dựng các định hướng phù hợp làm cơ sở để đầu tư phát triển đô thị, tạo điều kiện cho Minh Hòa đạt tiêu chí đô thị loại V vào năm 2025; làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết, lập các dự án đầu tư và thực hiện đầu tư theo quy hoạch.

Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, dân số đô thị Minh Hòa khoảng 18.000 – 25.000 người; đến năm 2040, dân số đô thị Minh Hòa khoảng 27.000 - 30.000 người.

Đến năm 2025, xây dựng đô thị Minh Hòa hướng đến các tiêu chí đô thị loại V; giai đoạn 2026-2030, xây dựng đề án và thành lập thị trấn Minh Hòa; giai đoạn 2031-2040, xây dựng và nâng cao các tiêu chí phát triển bền vững và hướng đến đô thị hiện đại, văn minh, sạch đẹp, thân thiện với môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

UBND huyện Dầu Tiếng có trách nhiệm lập Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Minh Hòa đến năm 2040 theo quy định.

Quyết định số 2297/QĐ-UBND​​

8/7/2024 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtQuy hoạch chung, đô thị mới, Minh Hòa, năm 204066-nhiem-vu-quy-hoach-chung-do-thi-moi-minh-hoa-huyen-dau-tieng-den-nam-204Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
552.00
121,000
0.00
121000
0
Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Đông An TâyChấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Đông An Tây

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2062/QĐ-UBND chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Đông An Tây tại phường An Tây và xã Phú An, thành phố Bến Cát.

Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật về đấu thầu.

Đầu tư xây dựng khu đô thị mới dự kiến bao gồm các khu nhà ở liền kề, nhà ở biệt thự, nhà ở tái định cư dạng liền kề, nhà ở xã hội dạng liền kề (để bán, cho thuê, cho thuê mua) kết hợp với các công trình thương mại dịch vụ đơn vị ở, thương mại liền kề, thương mại dịch vụ (văn phòng làm việc, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng,...), các công trình giáo dục (trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT), công trình y tế đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hệ thống các công trình cây xanh, mặt nước; góp phần đưa quỹ đất khu vực vào khai thác có hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội phường An Tây, xã Phú An nói riêng và thành phố Bến Cát nói chung.

Diện tích đất dự kiến sử dụng khoảng 288,84 hecta; trong đó diện tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng khoảng 280,44 hecta, diện tích mặt nước dự kiến sử dụng khoảng 8,4 hecta.

Quy mô dân số: Dự kiến khoảng 14.300 người.

Tổng số căn hộ/căn nhà dự kiến khoảng 7.100 căn.

Vốn đầu tư của dự án dự kiến 13.564 tỷ đồng. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 9.913 tỷ 159 triệu đồng. Sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự kiến 3.650 tỷ 847 triệu đồng.

Thời hạn thực hiện dự án: 50 năm (được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp văn bản chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất).

Tiến độ thực hiện dự án: Hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ dự án trong thời gian không quá 12 năm kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư.

Nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật có trách nhiệm lập phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần và được thể hiện tại đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đảm bảo hiệu quả đầu tư, tính khả thi, phù hợp quy hoạch các cấp và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.​​

Để mời gọi nhà đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện dự án, UBND tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số 2112/QĐ-UBND ngày 18/7/2024 về việc phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện Dự án khu đô thị Đông An Tây. Trong đó yêu cầu cụ thể về năng lực tài chính, kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự.

Quyết định 2062/QĐ-UBND​, Quyết định 2112/QĐ-UBND

7/19/2024 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtChấp thuận, chủ trương, đầu tư, dự án, Khu đô thị, Đông An Tây, phường An Tây, xã Phú An, thành phố Bến Cát605-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-du-an-khu-do-thi-dong-an-taThông tin chỉ đạo, điều hànhTrueĐoan Trang
558.00
121,000
0.00
121000
0
Phân công công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh Bình Dương khoá X, nhiệm kỳ 2021-2026Phân công công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh Bình Dương khoá X, nhiệm kỳ 2021-2026

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc phân công công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh Bình Dương khoá X, nhiệm kỳ 2021 – 2026. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 21/9/2021 và thay thế các Quyết định trước đây về phân công nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh Bình Dương. 

Theo đó, phân công các lĩnh vực công tác cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh gắn với việc theo dõi các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

Ủy viên UBND tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành thuộc tỉnh có trách nhiệm theo dõi, tham mưu UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

Phân công công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương khoá X:

* Ông Võ Văn Minh - Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành toàn diện mọi hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm quan hệ phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương 

Đồng thời, trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực quốc phòng, an ninh; thanh tra, phòng, chống tham nhũng; cải cách tư pháp; tổ chức bộ máy và công tác cán bộ; cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính; địa giới hành chính nhà nước; an toàn giao thông; thi đua khen thưởng và kỷ luật; ngoại giao và quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh, các huyện, thị xã và thành phố (trừ các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực do các Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách); tài chính, ngân sách nhà nước; đầu tư, phát triển các khu công nghiệp; quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công và những vấn đề quan trọng đối với đầu tư công (giaođiều chỉnh kế hoạch vốn; các nội dung liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư; xem xét các chủ trương điều chỉnhphát sinh trong quá trình thực hiện dự án có dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư); sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; kinh tế đối ngoại, hợp tác quốc tế; phát triển các loại hình doanh nghiệp, thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.

Gắn với các lĩnh vực công tác nêu trên, Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Ban An toàn giao thông tỉnh. Trực tiếp làm Chủ tịch Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tỉnh; Chủ tịch một số Hội đồng, Trưởng một số Ban Chỉ đạo của tỉnh thuộc lĩnh vực trực tiếp phụ trách. Đồng thời theo dõi TPThủ Dầu Một, TPDĩ An và huyện Phú Giáo.

Ông Mai Hùng Dũng - Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Công nghiệp, cụm công nghiệp, vật liệu nổ công nghiệp; điện lực; dịch vụ, thương mại - xuất nhập khẩu; quản lý thị trường, phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại; tín dụng, ngân hàng; kinh tế hợp tác và hợp tác xã; hội nhập kinh tế quốc tế; giá cả; đầu tư công và công tác quản lý dự án đầu tư công (trừ những nội dung thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh); nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới; phòng, chống lụt bão, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường; đấu giá đất, giá đất; đo đạc, bản đồ; khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công tác thi hành án dân sự; công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của tỉnh; theo dõi quản lý và chỉ đạo công tác khối thu ngân sách, gồm: thuế, hải quan, kho bạc.

Gắn với các lĩnh vực công tác nêu trên, ông Mai Hùng Dũng – Phó Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Cục Thống kê, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Quản lý thị trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh tỉnh và các ngân hàng thương mại; các Ban Quản lý Dự án tỉnh; Công ty TNHH MTV Xổ số Kiến thiết Bình Dương, Công ty Điện lực Bình Dương, Liên minh các Hợp tác xã tỉnh.

Trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo Xây dựng nông thôn mới, Chủ tịch một số Hội đồng, Trưởng một số Ban Chỉ đạo của tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.Thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các công việc của Chủ tịch UBND tỉnh khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt và được Chủ tịch UBND tỉnh ủy nhiệm và thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.

Theo dõi TPThuận An, TXTân Uyên và huyện Bắc Tân Uyên

Ông Nguyễn Lộc Hà - Phó Chủ tịch UBND tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện quy chế phối hợp giữa UBND tỉnh với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các đoàn thể tỉnh, các ban Đảng và các cơ quan thuộc Tỉnh ủy.

Giúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác: Giáo dục đào tạo, dạy nghề; phát triển nguồn nhân lực; y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, dân số - kế hoạch hóa gia đình; lao động – thương binh và xã hội, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, giảm nghèo; văn hóa – nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo, gia đình, trẻ em; khoa học và công nghệ, công nghệ thông tin, thông tin và truyền thông, bưu chính – viễn thông; công tác dân tộc, tôn giáo, nhân quyền; dân chủ cơ sở, dân vận chính quyền; viện trợ phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGOs); phát thanh truyền hình; báo chí, xuất bản; phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; quy hoạch xây dựng, xây dựng, quản lý và chỉnh trang đô thị, nhà ở, nhà ở xã hội; giao thông vận tải. 

Theo dõi và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị: Sở Xây dựng, Sở Giao thông – Vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Viện Quy hoạch và Phát triển đô thị, Đài Phát thanh và Truyền hình, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh, Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh, các tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật tỉnh, Bưu điện Bình Dương, Viễn thông Bình Dương; các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Theo dõi và quản lý nhà nước đối với Trường Chính trị tỉnh, Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh.

Trực tiếp làm Chủ tịch một số Hội đồng, Trưởng một số Ban Chỉ đạo của tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và thực hiện các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh. Theo dõi TXBến Cát và huyện Dầu Tiếng, Bàu Bàng.

Quyết định​

9/24/2021 12:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtPhân công, công tác, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên, UBND tỉnh, Bình Dương, khoá X, nhiệm kỳ 2021 – 2026278-phan-cong-cong-tac-cua-chu-tich-pho-chu-tich-va-uy-vien-ubnd-tinh-binh-duong-khoa-x-nhiem-ky-2021-202Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
1,552.00
121,000
0.00
121000
0
Phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2025Phát triển Giáo dục mầm non tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2025

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non (GDMN) tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018-2025".

Theo đó, mục tiêu cụ thể giai đoạn 2019-2021 là phấn đấu để mạng lưới trường, lớp mầm non công lập tiếp tục được củng cố, mở rộng; phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân, nhất là công nhân lao động; có ít nhất 33% trẻ em độ tuổi nhà trẻ, 90% trẻ độ tuổi mẫu giáo, trong đó hầu hết trẻ em 5 tuổi đều được đến trường; tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở GDMN ngoài công lập chiếm từ 60% trở lên. Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, phấn đấu đến năm 2021, có ít nhất 99% nhóm-lớp mầm non được học bán trú 2 buổi/ngày; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm trung bình 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm trung bình 0,2%/năm, tỷ lệ trẻ em thừa cân - béo phì được khống chế... Về đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2021, có ít nhất 52% giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, trong đó công lập đạt ít nhất 75%, ngoài công lập đạt ít nhất 35%; có ít nhất 50% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên, trong đó công lập đạt ít nhất 80%, ngoài công lập đạt ít nhất 30%...

Đề án được chia thành 02 giai đoạn. Giai đoạn 1 (2019-2021): Củng cố, từng bước mở rộng mạng lưới cơ sở GDMN, đảm bảo cơ bản đủ về số lượng đội ngũ giáo viên, số phòng học và cơ sở vật chất tối thiểu đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, tiếp tục thực hiện đầy đủ chính sách đối với giáo viên. Giai đoạn 2 (2022-2025): Hoàn thiện mạng lưới cơ sở GDMN; đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa; phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, phát triển trường mầm non chất lượng cao tiếp cận các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, đánh giá, phân loại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non các cơ sở GDMN theo thẩm quyền để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý các cơ sở GDMN tại địa phương, từng bước đáp ứng đủ về số lượng, đảm bảo chuẩn hóa về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục mầm non; rà soát, nghiên cứu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền các cơ chế, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, chính sách, pháp luật về chăm sóc, giáo dục toàn diện cho trẻ em trong các cơ sở GDMN phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế-xã hội của địa phương; tăng cường chỉ đạo kiểm tra hoạt động các cơ sở GDMN ngoài công lập, đặc biệt là nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục...

Kế hoạch ​​​​​


7/8/2019 5:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtgiáo dục mầm non311-phat-trien-giao-duc-mam-non-tinh-binh-duong-giai-doan-2018-202Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
600.00
121,000
0.00
121000
72,600,000
/PublishingImages/2019-07/Tin 9 - Giao duc mam non.mp3
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2019 - 2021

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) giai đoạn 2019 – 2021" năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

​Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan ban hành kế hoạch và văn bản triển khai thực hiện kế hoạch; xây dựng Trang thông tin phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trên Internet; rà soát, quản lý, khai thác, vận hành Cổng/Trang thông tin/Chuyên mục PBGDPL hiện có để hoạt động liên tục, kịp thời cập nhật đầy đủ thông tin PBGDPL; sản xuất các chương trình, tài liệu, ấn phẩm PBGDPL để đăng tải trên Cổng/Trang thông tin/chuyên mục PBGDPL; số​ hóa các tài liệu; xây dựng và thực hiện chuyên mục bài giảng trực tuyến (thí điểm); khảo sát hiệu quả công tác PBGDPL trực tuyến; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL; đặc biệt tuyên truyền trên báo, đài, website, đài truyền thanh cơ sở...; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Hội đồng PBGDPL tỉnh trong việc gửi, nhận văn bản, đề cương tài liệu; cung cấp tài khoản thuvienphapluat.vn cho thành viên, Tổ thư ký của Hội đồng trong tra cứu, tham khảo các văn bản pháp luật.
3/6/2020 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtTăng cường, ứng dụng, công nghệ, thông tin, phổ biến, giáo dục, pháp luật 486-tang-cuong-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-giai-doan-2019-202Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
257.00
121,000
0.00
121000
0
/PublishingImages/2020-03/Tin 4 - Tang cuong CNTT.mp3
Bình Dương: Triển khai Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02/2025Bình Dương: Triển khai Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02/2025

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo triển khai Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 08/3/2025 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02/2025.

​Theo đó, đề nghị thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách khẩn trương rà soát, chủ động triển khai thực hiện các nội dung tại Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 08/3/2025 của Chính phủ; trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo.

Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện hiệu quả.

Văn bản​​

3/21/2025 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02/2025972-binh-duong-trien-khai-nghi-quyet-phien-hop-chinh-phu-thuong-ky-thang-02-202Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Chương trình công tác năm 2025 của UBND tỉnhChương trình công tác năm 2025 của UBND tỉnh

TTĐT - UBND​ tỉnh ban hành Quyết định số 3827/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình công tác năm 2025 của UBND tỉnh.

Theo đó, trong quý I/2025, UBND tỉnh sẽ thông qua 07 Báo cáo; 02 Kế hoạch; 08 Quyết định; 04 Đề án; tiến độ triển khai các công trình trọng điểm về giao thông, văn hóa xã hội, y tế, giáo dục; thông qua Ban Thường vụ Tỉnh ủy báo cáo một số tình hình trước, trong và sau Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025; Kế hoạch triển khai Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 05 nội dung trình HĐND tỉnh tại Kỳ họp chuyên đề đầu năm 2025.

Quý II/2024, UBND tỉnh sẽ thông qua 05 Báo cáo; 10 Quyết định; 07 nội dung đề nghị Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận chủ trương trình tại Kỳ họp giữa năm 2025 (đề nghị xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật); thông qua Đề án nâng cao năng lực Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh; dự thảo Quyết định ban hành chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, trình HĐND tỉnh tại Kỳ họp giữa năm 2025 các nội dung xin đề xuất xây dựng Nghị quyết trong tháng 4/2025 và 05 dự thảo Tờ trình và Nghị quyết cá biệt.

Trong quý III/2025, UBND tỉnh sẽ thông qua 03 Báo cáo; 06 Quyết định; 05 nội dung đề nghị Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận chủ trương trình tại kỳ họp cuối năm 2025 (đề nghị xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật). Đồng thời, thông qua Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Bình Dương. 

Trong quý IV/2024, UBND tỉnh sẽ thông qua 03 Báo cáo; 05 Quyết định; các nội dung xin đề xuất xây dựng Nghị quyết trong tháng 9/2025 và 10 dự thảo Tờ trình và Nghị quyết cá biệt trình HĐND tỉnh tại Kỳ họp cuối năm 2025; Chương trình làm việc năm 2026 của UBND tỉnh; Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh; một số vấn đề về công tác chăm lo, phục vụ nhân dân đón Tết Bính Ngọ.

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố được phân công trực tiếp chỉ đạo, phối hợp và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình công tác; tập trung xây dựng các nội dung thuộc Chương trình công tác, bảo đảm tiến độ, chất lượng. 

Quyết định số 3827/QĐ-UBND​

1/5/2025 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, UBND tỉnh, Chương trình công tác năm 2025 963-chuong-trinh-cong-tac-nam-2025-cua-ubnd-tinThông tin chỉ đạo, điều hànhTruePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030Thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Chỉ thị về việc tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

​Theo đó, Cục Thuế tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 theo đúng lộ trình của Bộ Tài chính và Tổng Cục Thuế, phù hợp với chương trình cải cách hành chính và yêu cầu thực tế của tỉnh; phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương trong việc triển khai thực hiện các chương trình cải cách hiện đại hóa. 

Đồng thời tham gia hoàn thiện các chính sách, đảm bảo đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả; thủ tục hành chính về thuế đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện; tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, đảm bảo nguồn thu cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn.

Bên cạnh đó, phối hợp với các ngành, các cấp và các cơ quan thông tấn báo chí thực hiện tốt công tác tuyên truyền pháp luật thuế, tuyên truyền sâu rộng Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030 đến mọi tổ chức và các tầng lớp nhân dân, để nâng cao tính tuân thủ, tự giác chấp hành pháp luật thuế; thực hiện công khai các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan Thuế, tổ chức hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa trong việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính về thuế. 

Cơ quan Thuế kiểm tra, giám sát sự tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở đánh giá rủi ro, phân loại người nộp thuế và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế; triển khai thực hiện tốt các ứng dụng hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thuế có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt; có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu và chuyên nghiệp, có kỹ năng quản lý thuế tiên tiến, hiện đại.

Chỉ thị​

6/11/2024 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtThực hiện, Chiến lược, cải cách, hệ thống, thuế, năm 2030705-thuc-hien-chien-luoc-cai-cach-he-thong-thue-den-nam-203Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
395.00
121,000
0.00
121000
0
Triển khai Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện sắp xếp bộ máy Triển khai Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện sắp xếp bộ máy

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 21/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.​

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ nội dung Thông tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24/01/2025 của Bộ Tài chính để thực hiện.

Văn bản​

2/17/2025 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện sắp xếp bộ máy 426-trien-khai-thong-tu-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-nguon-kinh-phi-thuc-hien-sap-xep-bo-mayThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Bình Dương: Huy động mọi thành phần kinh tế cùng tham gia vào phát triển kinh tế - xã hộiBình Dương: Huy động mọi thành phần kinh tế cùng tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện Công văn số 1767/VPCP-TKBT ngày 05/3/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai kết luận của Tổng Bí thư tại buổi làm việc với Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.

Theo nội dung Công văn số 1767/VPCP-TKBT, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tập trung quán triệt yêu cầu trước tiên, xuyên suốt trong thời gian tới, cả trước mắt và trong dài hạn là phải huy động mọi thành phần kinh tế, mọi doanh nghiệp, người dân cùng tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội, tích cực lao động sản xuất, tạo ra của cải vật chất để đóng góp vào tăng trưởng và phát triển đất nước. Mọi thể chế, cơ chế, chính sách phải hướng tới và đạt được yêu cầu này.

Tập trung cải cách, thúc đẩy cả về phía cung và phía cầu một cách phù hợp với thực tiễn và tính chất, trình độ của nền kinh tế Việt Nam để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Trong đó, thúc đẩy các yếu tố về phía cung bảo đảm yêu cầu tăng trưởng cho dài hạn, ít hệ lụy nhưng có độ trễ cao hơn; thúc đẩy các yếu tố về phía cầu có thể nhanh hơn nhưng kèm theo nhiều rủi ro hơn.

UBND tỉnh đề nghị thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách khẩn trương rà soát, chủ động triển khai thực hiện các nội dung tại Công văn; trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo.

Văn bản ​​

3/31/2025 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, huy động mọi thành phần kinh tế. phát triển kinh tế - xã hội475-binh-duong-huy-dong-moi-thanh-phan-kinh-te-cung-tham-gia-vao-phat-trien-kinh-te-xa-hoThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Bình Dương: Tháo gỡ điểm nghẽn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng đầu tưBình Dương: Tháo gỡ điểm nghẽn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng đầu tư

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 10/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả với tình hình thế giới, khu vực nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế trong năm 2025 và những năm tiếp theo.

Theo đó, yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung siết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, đề cao trách nhiệm thực thi, quán triệt, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội theo các Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về phát triển toàn diện kinh tế - xã hội trong năm 2025 đạt mục tiêu tăng trưởng đã đề ra tại các Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ và Công văn số 1372/UBND-TH của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Công điện số 22/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Nghiên cứu triển khai một số quan điểm, phương châm, mục tiêu và định hướng chung trong việc chỉ đạo điều hành từng ngành, lĩnh vực đảm bảo đồng bộ từ Trung ương đến địa phương, từ cấp tỉnh đến từng xã, phường theo tinh thần: "Coi trọng thời gian, phát huy trí tuệ, quyết đoán, kịp thời", "Tăng cường về nhận thức, kiên trì về mục tiêu, quyết liệt trong hành động, sáng tạo trong triển khai, hiệu quả trong điều hành".

Bên cạnh đó, tập trung giải quyết hiệu quả các chương trình, dự án còn khó khăn, vướng mắc với các đối tác, nhất là các chương trình, dự án lớn trọng điểm của tỉnh và khẩn trương báo cáo UBND tỉnh tháo gỡ các điểm nghẽn phát triển; tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp nước ngoài mở rộng đầu tư, chuyển dịch và duy trì chuỗi cung ứng trong và ngoài tỉnh, thúc đẩy sự tham gia ngày càng sâu của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân vào các chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.

Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn và Chỉ thị số 06/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đồng thời phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh kịp thời tham mưu, đề xuất lãnh đạo UBND tỉnh bố trí lịch họp nghe các đơn vị báo cáo các nội dung theo từng lĩnh vực, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy khi có yêu cầu.

Văn bản​

4/1/2025 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, tháo gỡ điểm nghẽn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng đầu tư39-binh-duong-thao-go-diem-nghen-tao-dieu-kien-thuan-loi-de-cac-doanh-nghiep-mo-rong-dau-tThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Bình Dương: Đẩy nhanh tổng kiểm kê tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lýBình Dương: Đẩy nhanh tổng kiểm kê tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý

​TTĐT - UBND tỉnh chỉ đạo khẩn trương thực hiện tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

Theo đó, yêu cầu Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai nghiêm túc, đầy đủ các nội dung yêu cầu của Bộ Tài chính tại Thông báo số 307/TB-BTC ngày 14/3/2025 theo đúng quy định pháp luật​, bảo đảm tiến độ và thời hạn quy định.

Văn bản​

4/1/2025 9:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, tổng kiểm kê tài sản công, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý362-binh-duong-day-nhanh-tong-kiem-ke-tai-san-cong-tai-san-ket-cau-ha-tang-do-nha-nuoc-dau-tu-quan-lThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoàiỦy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoài

TTĐT - ​UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đi nước ngoài. Quyết định này thay thế Quyết định số 3351/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Theo đó, ủy quyền cho bà Hà Thanh - Giám đốc Sở Ngoại vụ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực ngoại vụ.

Nội dung, phạm vi ủy quyền: Ký quyết định cử đi công tác hoặc cho phép đi nước ngoài về việc riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các sở, ban, ngành, đoàn thể; các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức trong hệ thống chính trị của tỉnh từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống.

Thời hạn ủy quyền: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (09/01/2024) đến ngày 31/12/2025 hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Bà Hà Thanh có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện các nội dung được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền.

Quyết định 

1/15/2024 11:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtỦy quyền, Giám đốc, Sở Ngoại vụ, cử, cho phép, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nước ngoài908-uy-quyen-cho-giam-doc-so-ngoai-vu-cu-cho-phep-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-va-nguoi-lao-dong-di-nuoc-ngoaThông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
283.00
121,000
0.00
121000
0
Kế hoạch đầu tư công năm 2025 vốn ngân sách Nhà nướcKế hoạch đầu tư công năm 2025 vốn ngân sách Nhà nước

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định số 3834/QĐ-UBND về việc phân bổ chi tiết Kế hoạch đầu tư công năm 2025 vốn ngân sách Nhà nước.


Theo đó, Kế hoạch đầu tư công năm 2025 vốn ngân sách Nhà nước là 36.000 tỷ đồng.​

Trong đó, vốn ngân sách Trung ương 7.132 tỷ 90 triệu đồng, bao gồm, vốn trong nước 2.550 tỷ 731 triệu đồng, vốn ODA 581 tỷ 359 triệu đồng, vốn ngân sách Trung ương từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi năm 2022 là 4.000 tỷ đồng. 

Vốn ngân sách địa phương ​28.867 tỷ 910 triệu đồng, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước 4.960 tỷ 70 triệu đồng; đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất 4.420 tỷ đồng; đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết 2.180 tỷ đồng; đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương 903 tỷ 200 triệu đồng; vốn đầu tư từ Đề án khai thác nguồn lực từ đất 6.404 tỷ 640 triệu đồng; nguồn cải cách tiền lương chi đầu tư xây dựng cơ bản 10.000 tỷ đồng. 

Căn cứ Kế hoạch đầu tư công năm 2025 vốn ngân sách Nhà nước được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh tổ chức thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Các dự án có vốn bổ sung từ Đề án khai thác ng​​​uồn lực từ đất (Đề án) trong năm 2025 phải được thực hiện và giải ngân theo tiến độ thực hiện của Đề án. 

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan định kỳ hàng tháng thông báo kết quả thu ngân sách từ Đề án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, các chủ đầu tư để phối hợp thực hiện và giải ngân vốn bổ sung cho dự án. Trường hợp khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Quyết định số 3834/QĐ-UBND​

1/8/2025 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, Kế hoạch đầu tư công năm 2025, vốn ngân sách Nhà nước368-ke-hoach-dau-tu-cong-nam-2025-von-ngan-sach-nha-nuoThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021- 2025Phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2021- 2025

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển thương mại điện tử (TMĐT) trên địa bàn tỉnh Bình Dương, giai đoạn năm 2021 – 2025.

Theo đó, đến năm 2025, Bình Dương phấn đấu đạt được một số mục tiêu về quy mô thị trường TMĐT: Doanh số TMĐT B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) chiếm 10% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; trong đó, tốc độ tăng trưởng hằng năm ổn định ở mức tăng từ 15% - 20%/ nămphấn đấu tỷ lệ dân số tham gia mua sắm trực tuyến đạt 35%.

Về hạ tầng các dịch vụ phụ trợ cho TMĐT: Thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 50%; trong đó, thanh toán thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chiếm 80%; 70% các giao dịch mua hàng trên website/ứng dụng TMĐT có hóa đơn điện tử…

Về ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp: 80% website TMĐT có tích hợp chức năng đặt hàng trực tuyến; trên 50% doanh nghiệp cung ứng nông sản thực phẩm an toàn tham gia mô hình truy xuất nguồn gốc rau củ quả; hỗ trợ 100% sản phẩm OCOP, hàng hóa truyền thống, làng nghề, hàng đặc sản của tỉnh được trưng bày và bán trên Sàn TMĐT Bình Dương và một số sàn TMĐT phổ biến khác; 50% doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch TMĐT, bao gồm mạng xã hội có chức năng sàn giao dịch TMĐT …

Về phát triển nguồn nhân lực cho TMĐT: 50% cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp triển khai đào tạo về TMĐT; phấn đấu có 10.000 lượt cán bộ quản lý nhà nước, thương nhân, học sinh, sinh viên được tham dự các chương trình tuyên truyền phổ biến, hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về TMĐT và dịch vụ bán hàng trực tuyến…

Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển TMĐT trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0; phát triển nguồn nhân lực phục vụ TMĐT; nâng cao năng lực quản lý Nhà nước, tăng cường công tác đấu tranh chống các hành vi gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và cạnh tranh không lành mạnh trong TMĐT; tăng cường hợp tác giữa các địa phương và các tổ chức xã hội nghề nghiệp (hội, hiệp hội) trong quản lý và phát triển TMĐT; tổ chức các đoàn khảo sát, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các khu vực, quốc gia, tỉnh, thành phố có thị trường TMĐT phát triển.

Bên cạnh đó, tuyên truyền, đào tạo kỹ năng kiến thức TMĐT cho tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng nhằm khuyến kích, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia và khai thác các ứng dụng TMĐT; hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp thanh toán đảm bảo trong giao dịch TMĐT và khuyến khích người dân, doanh nghiệp hưởng ứng sử dụng; nghiên cứu, xem xét áp dụng hệ thống giải quyết tranh chấp trực tuyến (Online Dispute Resolution - ODR) nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong TMĐT, tạo lòng tin của người tiêu dùng, thúc đẩy sự phát triển của TMĐT xuyên biên giới, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đồng thời, tăng cường năng lực các hệ thống hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ cho TMĐT; đẩy mạnh ứng dụng TMĐT hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực, mở rộng tiêu thụ cho hàng hóa nội địa và thúc đẩy phát triển TMĐT tại các địa phương.

Kế hoạch ​

7/19/2021 9:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtPhát triển, thương mại điện tử, địa bàn, tỉnh Bình Dương ,giai đoạn 2021- 2025310-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-tren-dia-ban-tinh-binh-duong-giai-doan-2021-202Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
676.00
121,000
0.00
121000
0
Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên đến năm 2040Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên đến năm 2040

TTĐT ​- ​​​​UBND tỉn​h ban hành Quyết định số 3939/QĐ-UBND về việc phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung đô thị Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên đến năm 2040. ​

Theo đó, đô thị Tân Bình được xác định bao gồm toàn bộ ranh giới thị trấn Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Quy mô diện tích lập quy hoạch 2.893,4 hecta. 

Ranh giới tứ cận được xác định: Phía Bắc giáp xã Hưng Hòa, huyện Bàu Bàng và xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo; phía Nam giáp phường Vĩnh Tân, thành phố Tân Uyên; phía Đông giáp xã Bình Mỹ, huyện Bắc Tân Uyên; phía Tây giáp phường Chánh Phú Hòa, thành phố Bến Cát.

Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Toàn bộ thị trấn Tân Bình; ranh giới theo ranh hành chính thị trấn Tân Bình gồm có 05 khu phố: 1, 2, 3, Cổng Xanh, Suối Tre.

Phạm vi nghiên cứu mở rộng với bán kính 17-20 km tính từ thị trấn Tân Bình (bao gồm thành phố: Thủ Dầu Một, Tân Uyên, Bến Cát; huyện: Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Bàu Bàng); các không gian đô thị và công nghiệp, sản xuất nông nghiệp dọc theo các tuyến ĐT.741 (QL.13B định hướng), ĐT.747a, ĐT.742, cao tốc Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, nút giao Cổng Xanh.

Tân Bình được xác định là trung tâm kinh tế của huyện Bắc Tân Uyên; trung tâm phát triển công nghiệp, dịch vụ, các khu ở với chất lượng cao, đầu mối giao thông quan trọng có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

Khu vực nằm trong vùng phát triển đô thị phía Tây của huyện Bắc Tân Uyên, cao tốc Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành; phát triển thương mại dịch vụ gắn với đô thị sinh thái.

Mục tiêu: Xây dựng và phát triển đô thị Tân Bình hài hòa, bền vững, tạo lập hình ảnh đô thị sinh thái năng động, cải thiện chất lượng cuộc sống, đáp ứng nhu cầu phát triển và tạo đà thúc đẩy quá trình đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế cho vành đai dự trữ phía Bắc tỉnh Bình Dương và huyện Bắc Tân Uyên nói riêng.

Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất đai, lập các đồ án quy hoạch chi tiết, triển khai công tác quản lý xây dựng và triển khai tiếp công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Tạo cơ hội thuận lợi cho các chương trình phát triển, các dự án đầu tư, sử dụng hợp lý các nguồn lực đảm bảo phát triển bền vững lâu dài.

Khai thác dịch vụ vận tải trên các trục đường ĐT.741 (QL.13B định hướng), ĐT.747a, ĐT.742, khu vực nút giao Cổng Xanh theo mô hình đô thị - công nghiệp – dịch vụ; khai thác tối đa tiềm năng cảnh quan của hồ Cua Paris, hồ Cua Đinh, đập Bến Xe, đập Tràn nhằm thu hút đầu tư, tạo lập hình ảnh đô thị sinh thái.

Đồng thời phát triển khu ở chất lượng cao, thương mại dịch vụ phục vụ cho người dân và người lao động tại các khu vực công nghiệp, nông nghiệp chất lượng cao; đảm bảo đáp ứng nhu cầu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của người dân.

Dự báo đến năm 2030, dân số đô thị Tân Bình khoảng 26.000 người; đến năm 2040, dân số đô thị Tân Bình khoảng 40.000 người.

Từ nay đến năm 2030, xây dựng đô thị Tân Bình theo hướng nâng cấp chất lượng các tiêu chí đô thị loại V; giai đoạn năm 2030-2040, xây dựng đô thị Tân Bình phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại IV.

UBND huyện Bắc Tân Uyên có trách nhiệm lập Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung đô thị Tân Bình đến năm 2040 theo đúng nội dung nhiệm vụ được phê duyệt, đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Tân Uyên đến năm 2040 và quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Quyết định số 3939/QĐ-UBND​

1/17/2025 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, Quy hoạch chung đô thị Tân Bình898-nhiem-vu-dieu-chinh-quy-hoach-chung-do-thi-tan-binh-huyen-bac-tan-uyen-den-nam-204Thông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Bình Dương: Triển khai thi hành Luật Dữ liệu Bình Dương: Triển khai thi hành Luật Dữ liệu

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1684/KH-UBND triển khai thi hành Luật Dữ liệu trên địa bàn tỉnh.​

Kế hoạch nhằm xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật; trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố (đơn vị, địa phương) trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị, địa phương trong việc thi hành Luật.

Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Báo Bình Dương, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Dương và các cơ quan thông tấn báo chí phối hợp với đơn vị, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dữ liệu.

Công an tỉnh phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức t​​ập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, xây dựng, phát triển, bảo vệ quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu; biên soạn tài liệu phục vụ công tác phổ biến Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; tài liệu tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản lý, xử lý, sử dụng dữ liệu.

Các đơn vị, địa phương chủ động rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước được phân công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan. Gửi kết quả rà soát về Công an tỉnh trước ngày 15/6/2025. Công an tỉnh tổng hợp, trình UBND tỉnh trước ngày 25/6/2025.

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp các đơn vị, địa phương liên quan tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và việc cung cấp hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin của Trung tâm dữ liệu Quốc gia cho các cơ quan Nhà nước.

Công an tỉnh có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch.

Thủ trưởng các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch hiệu quả, đảm bảo tiến độ, chất lượng đề ra.

Kế hoạch số 1684/KH-UBND​​

4/1/2025 10:00 AMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, Luật Dữ liệu302-binh-duong-trien-khai-thi-hanh-luat-du-lieuThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành ánKiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án

TTĐT - UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 6726/KH-UBND triển khai Quyết định số 714/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy định số 132-QĐ/TW ​của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.​​

​Theo đó, Kế hoạch đề ra nhiệm vụ trọng tâm: Quán triệt, phổ biến Quy định số 132-QĐ/TW của Bộ Chính trị; nâng cao nhận thức, trách nhiệm về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động tố tụng, thi hành án và hoạt động khác có liên quan. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, thành viên tập thể lãnh đạo, người có thẩm quyền trong cơ quan tiến hành tố tụng, thi hành án, cơ quan khác có liên quan trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành nhằm thực hiện kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động tố tụng, thi hành án và hoạt động khác có liên quan.

Đồng thời tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật và tổ chức thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về hoạt động tố tụng, thi hành án và hoạt động khác có liên quan. Rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc, quy định, quy trình nghiệp vụ, chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử trong hoạt động tố tụng, thi hành án và hoạt động khác có liên quan. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về hoạt động tố tụng, thi hành án và hoạt động khác có liên quan, mọi quyền lực được kiểm soát, giám sát chặt chẽ bằng cơ chế, được ràng buộc bằng trách nhiệm, quyền hạn đến đâu trách nhiệm đến đó, quyền hạn càng cao trách nhiệm càng lớn.

Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thi hành án dân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tố tụng, thi hành án và các hoạt động khác có liên quan, bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất với Quy định số 132-QĐ/TW của Bộ Chính trị và các quy định có liên quan của Đảng, không để sơ hở để bị lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực.

Bên cạnh đó, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật về tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án và hoạt động khác có liên quan thuộc lĩnh vực sở, ban, ngành quản lý bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất với Quy định số 132-QĐ/TW của Bộ Chính trị và các quy định có liên quan của Đảng.

Kế hoạch số 6726/KH-UBND​

12/9/2024 10:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, Quyết định số 714/QĐ-TTg, Kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án302-kiem-soat-quyen-luc-phong-chong-tham-nhung-tieu-cuc-trong-hoat-dong-dieu-tra-truy-to-xet-xu-thi-hanh-aThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
Các nhóm hàng hóa, dịch vụ và ngành nghề được giảm thuế GTGT và gia hạn thuế TNDNCác nhóm hàng hóa, dịch vụ và ngành nghề được giảm thuế GTGT và gia hạn thuế TNDN
(Chinhphu.vn) - Nhằm thực hiện chủ trương của Chính phủ về kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn thực hiện việc giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với một số hàng hóa, dịch vụ và gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2009 đối với doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề.
19 nhóm hàng hóa được giảm 50% thuế GTGT
Các nhóm hàng hóa, dịch vụ này thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 10% trước đó.
Đáng chú ý trong danh sách giảm thuế có ô tô các loại; linh kiện ô tô gồm động cơ, hộp số, bộ ly hợp và các bộ phận của các mặt hàng này.
Ngoài ra, các mặt hàng than đá, than cám, than cốc, than bùn và than đóng cục, đóng bánh; hóa chất cơ bản; sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng); linh kiện ô tô; tàu, thuyền; vật liệu nổ... cũng được giảm thuế ở mức trên.
Trong các nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm 50% thuế GTGT còn có dịch vụ vận tải (không bao gồm vận tải quốc tế), gồm vận tải hàng hoá, hành lý, hành khách, vận tải du lịch bằng đường hàng không, đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, trừ hoạt động môi giới, đại lý chỉ hưởng hoa hồng và không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải hay thuê lại; kinh doanh khách sạn; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành trọn gói; in, trừ in tiền....
Việc giảm thuế sẽ bắt đầu thực hiện từ 1/2/2009 đến hết 31/12/2009.
6 nhóm ngành nghề được gia hạn nộp thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp phát sinh năm 2009 được gia hạn trong thời gian 9 tháng đối với thu nhập từ các hoạt động kinh doanh như: Sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất; sản xuất vật liệu xây dựng (gạch-ngói các loại, vôi, sơn); xây dựng, lắp đặt; dịch vụ du lịch; kinh doanh lương thực; kinh doanh phân bón.
Để được gia hạn nộp thuế TNDN, các ngành nghề trên phải được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực tế có hoạt động kinh doanh.
Số thuế của quý I/2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến hết ngày 30/01/2010; quý II/2009 - đến hết ngày 30/4/2010; quý III/2009 - đến hết ngày 30/7/2010; quý IV/2009 - đến hết ngày 30/10/2010.
Doanh nghiệp kê khai số thuế được gia hạn chậm nộp từng quý, đồng thời cam kết trong tờ khai thời hạn phải nộp đủ số thuế TNDN khi hết thời gian được gia hạn nộp thuế.
Việc gia hạn nộp thuế TNDN được áp dụng từ kỳ khai thuế TNDN quý I/2009.
Mai Linh (Nguồn: Thông tư số 12, 13/2009/TT-BTC)
( theo www.chinhphu.vn)
2/4/2009 7:27 AMĐã ban hànhTinXem chi tiết1501-Cac-nhom-hang-hoa-dich-vu-va-nganh-nghe-duoc-giam-thue-GTGT-va-gia-han-thue-TNDNThông tin chỉ đạo, điều hành
Tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức và nhân sự làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình DươngTiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức và nhân sự làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương

​TTĐT - UBND tỉnh vừa ban hành tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và nhân sự làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Theo đó, đối tượng áp dụngTrưởng, Phó Trưởng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa); CBCCVC, nhân viên Bưu điện và nhân sự làm việc tại Bộ phận một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

CBCCVC và nhân sự làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương phải đủ tiêu chuẩn chung về phẩm chất theo quy định của pháp luật về CBCCVC; có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao trong thi hành nhiệm vụ được giao; có tác phong, thái độ giao tiếp, cư xử lịch sự, hòa nhã, cởi mở, thân thiện, chuẩn mực, đúng quy chế văn hóa công sở; được qua tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và văn hóa công sở trước khi thực hiện nhiệm vụ; đáp ứng các tiêu chí cụ thể đối với từng vị trí, chức vụ đảm nhận. Tại cấp tỉnh, Trưởng Bộ phận một cửa các sở, ban, ngành là Lãnh đạo Văn phòng hoặc lãnh đạo Phòng Hành chính - Tổ chức của sở, ban, ngành.

CCVC thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của các sở, ban, ngành tương ứng với số quầy giao dịch được cử từ các phòng chuyên môn. Mỗi sở, ban, ngành cử ít nhất 01 nhân sự dự phòng và nhân sự hỗ trợ, phục vụ hoạt động tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công (trả kết quả; thu phí, lệ phí; tư vấn thủ tục hành chính…)

Tại cấp huyện, Trưởng Bộ phận một cửa là Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thị xã. Phó Trưởng Bộ phận một cửa là 01-02 công chức phụ trách quản lý, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc, phần mềm ứng dụng, hệ thống mạng của Bộ phận một cửa. Công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được cử từ phòng ban chuyên môn hoặc công chức thuộc Văn phòng HĐND và UBND; cử tối thiểu 50% số lượng nhân sự thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và nhân sự phục vụ, hỗ trợ hoạt động của Bộ phận một cửa…

Tại cấp xã, Trưởng Bộ phận một cửa là Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Trưởng Bộ phận một cửa là Phó Chủ tịch UBND cấp xã hoặc công chức làm việc tại Bộ phận một cửa; công chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả là các chức danh công chức cấp xã quy định tại Luật cán bộ, công chức; phân công tối thiểu 01 nhân sự dự phòng.

CBCCVC và nhân sự được cử, phân công đến làm việc tại Bộ phận một cửa các cấp phải đảm bảo thời gian tối thiểu 12 tháng và tối đa không quá 24 tháng mỗi đợt. Việc cử nhân sự dự phòng để kịp thời thay thế CCVC làm việc tại Bộ phận một cửa trong các trường họp nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đi học, đi công tác, để không làm gián đoạn việc tiếp nhận và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.​

Quyết định​ ​

4/12/2019 6:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtTiêu chuẩn, cán bộ, công chức, viên chức, nhân sự, Bộ phận, tiếp nhận, trả kết quả, các cấp 322-tieu-chuan-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-va-nhan-su-lam-viec-tai-bo-phan-tiep-nhan-va-tra-ket-qua-cac-cap-tren-dia-ban-tinh-binh-duonThông tin chỉ đạo, điều hànhFalseĐoan Trang
630.00
121,000
0.00
121000
76,230,000
/PublishingImages/2019-04/tin 4- tieu chuan CBCCVC lam viec tai bo phan 1 cua.mp3
Mức giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bình DươngMức giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương

​TTĐT - UBND tỉnh ban hành Quyết định số 111/QĐ-UBND về việc ban hành mức giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, mức giá này áp dụng cho Chương trình quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2025 được thực hiện theo phương thức đặt hàng từ nguồn ngân sách Nhà nước.

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức dự toán, quyết toán đặt hàng theo mức giá quy định; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mức giá cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Giao Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện mức giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định.

Xem chi tiết mức giá được quy định tại Quyết định số 111/QĐ-UBND​

2/3/2025 3:00 PMĐã ban hànhTinXem chi tiếtBình Dương, mức giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường334-muc-gia-hoat-dong-quan-trac-va-phan-tich-moi-truong-tren-dia-ban-tinh-binh-duonThông tin chỉ đạo, điều hànhFalsePhượng Châu
0.00
121,000
0.00
121000
1 - 30Next