Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010
Huớng chiến luợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 của tỉnh là: tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp... và khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn kết với các địa phương trong vùng trọng điểm kinh tế Nam Bộ. Xây dựng cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp. Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, quốc phòng an ninh vững chắc.
Một số mục tiêu chủ yếu đến năm 2010
|
- Tốc độ tăng GDP
|
11-12%
|
|
- Cơ cấu GDP
|
|
|
+ Công nghiệp - xây dựng
|
60%
|
|
+ Dịch vụ
|
30,8%
|
|
+ Nông-lâm-thủy sản
|
9,2 %
|
|
- Dân số
|
1.000 nghìn người
|
|
- Lao động trong độ tuổi
|
505 nghìn người
|
|
- Số máy điện thoại/100 dân
|
20 máy
|
|
- Người/giường bệnh
|
500 người/giường
|
|
- Số bác sĩ/1 vạn dân
|
5
|
|
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học
|
> 90%
|
Công nghiệp và dịch vụ đóng vai trò chủ yếu để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trước hết là phát triển các khu công nghiệp tập trung (có 13 khu công nghiệp). Các khu công nghiệp này đều nằm trên hành lang công nghiệp của tỉnh (xuất phát từ ga Sóng Thần - tỉnh lộ 743 - An Phú - vành đai ngoài thị xã Thủ Dầu Một). Hành lang này nằm trên vùng đất đồi cao (trên 20m so với mực nước biển) là vùng đất ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng lại rất thuận lợi cho xây dựng, dễ giải tỏa, đền bù thấp.
Bình Dương có nhiều ưu thế:
- Có quốc lộ 13, tỉnh lộ 741, 742, 743...
- Có ga đường sắt Sóng Thần.
- Gần sân bay, bến cảng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam...
- Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 40 km.
- Gần các nguồn cấp điện, cấp nước, các trung tâm đô thị và khu dân cư
- Lao động trẻ, có trình độ văn hóa, tay nghề khá.
Quy mô các khu công nghiệp tập trung tỉnh Bình Dương
|
STT
|
Khu công nghiệp
|
Địa điểm
|
Quy mô (ha)
|
Năm 2000 (ha)
|
Năm 2010 (ha)
|
Tình trạng
|
|
1
|
Sóng Thần 1
|
Di An
|
180
|
180
|
180
|
Đã hoạt động
|
|
2
|
Sóng Thần 2
|
Di An
|
442
|
280
|
442
|
Đã hoạt động
|
|
3
|
Bình Đuờng
|
Thuận An
|
30
|
30
|
30
|
Đã hoạt động
|
|
4
|
Việt Nam - Singapore
|
Thuận An
|
500
|
400
|
500
|
Đã hoạt động
|
|
5
|
Bình Hoà
|
Thuận An
|
500
|
|
500
|
Đã hoạt động
|
|
6
|
Việt Hương
|
Thuận An
|
20
|
20
|
20
|
Đã hoạt động
|
|
7
|
An Phú 1
|
Thuận An
|
197
|
197
|
197
|
Đã hoạt động
|
|
8
|
An Phú 2
|
Thuận An
|
200
|
100
|
200
|
Đã hoạt động
|
|
9
|
An Phú 3
|
Thuận An
|
100
|
100
|
100
|
Đã hoạt động
|
|
10
|
Đồng An
|
Thuận An
|
120
|
60
|
120
|
Đã hoạt động
|
|
11
|
Tân Đông Hiệp A
|
Di An
|
362
|
47,6
|
362
|
Đã hoạt động
|
|
12
|
Tân Đông Hiệp B
|
Di An
|
|
164
|
|
Đã hoạt động
|
|
13
|
Phú Hòa
|
TDM
|
150
|
50
|
150
|
QH định huong
|
|
14
|
Truông Bồng Bông
|
TDM
|
500
|
150
|
500
|
QH định huớng
|
|
15
|
Tân Định
|
Bến Cát
|
496
|
200
|
496
|
Đã hoạt động
|
|
16
|
Bàu Bèo
|
TDM
|
300
|
100
|
300
|
QH sử dụng đất
|
|
17
|
Nam Tân Uyên
|
Tân Uyên
|
500
|
200
|
500
|
QH định huớng
|
|
18
|
Mỹ Phuớc
|
Bến Cát
|
300
|
|
300
|
Đã hoạt động
|
|
19
|
Lai Khê
|
Bến Cát
|
300
|
|
300
|
QH định huớng
|
|
20
|
Lai Uyên
|
Bến Cát
|
500
|
|
300
|
QH định huớng
|
| |
Tổng cộng
|
|
5744
|
2279,6
|
5744
|
|
Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, mở rộng và phát triển các đô thị. Thị xã Thủ Dầu Một giữ vai trò trung tâm, tập trung các cơ sở kinh tế - kỹ thuật chủ yếu tạo ra động lực phát triển của toàn tỉnh. Phát triển các đô thị độc lập hoặc vệ tinh lân cận là các thị trấn công nghiệp, hình thành chùm đô thị Nam Bình Dương.
|
|
Dân số (1000 người)
|
Diện tích (ha)
|
|
1. Thị xã Thủ Dầu Một
|
400 – 500
|
5000 – 6000
|
|
2. Thị trấn mới Tân Định An
|
70 – 90
|
800 – 900
|
|
3. Thị trấn Bình Chuẩn
|
50 – 70
|
600 – 700
|
|
4. Búng - Thuận Giao - Bình Nhâm
|
100 – 110
|
1100 – 1200
|
|
5. Khu đô thị mới Vĩnh Phú
|
110 – 130
|
1100 – 1300
|
|
6. Dĩ An - Đông Hòa - Tân Đông Hiệp
|
100 – 120
|
1000 – 1200
|
|
7. Thị trấn Uyên Hưng
|
40 – 50
|
500 – 600
|
|
Tổng số
|
850 – 1000
|
9000 – 12000
|
Quy mô dân số và đất đai các đô thị năm 2010 |